Connect with us

Thể Thao

Tiểu sử Kurt Zouma cầu thủ của câu lạc bộ bóng đá Chelsea

Published

on

Rate this post

Kurt Zouma (sinh ngày 27 tháng 10 năm 1994) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Pháp thi đấu ở vị trí trung vệ trong đội hình câu lạc bộ Chelsea.

Thông tin bài được tham khảo từ trang wikipedia.

1. Tiểu sử cầu thủ Kurt Zouma

Kurt Zouma (sinh ngày 27 tháng 10 năm 1994) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Pháp thi đấu ở vị trí trung vệ trong đội hình câu lạc bộ Chelsea.Cầu thủ Kurt Zouma
Anh bắt đầu sự nghiệp của mình tại Saint-Étienne, khởi đầu sự nghiệp của mình ở tuổi 16. Zouma giành Coupe de la Ligue với câu lạc bộ vào năm 2013 và gia nhập Chelsea với mức giá 12 triệu bảng vào tháng 1 năm 2014. Chelsea gọi anh trở về đội trong phần còn lại của mùa giải và trong giai đoạn này, Zouma đã góp công trong hai danh hiệu của CLB là Cúp Liên đoàn và Cúp vô địch Ngoại hạng Anh.

Zouma từng thi đấu cho đội trẻ của đội tuyển Pháp ở nhiều cấp độ đến U-21. Anh có màn ra mắt đầu tiên ở cấp độ tuyển quốc gia trong trận đấu với Đan Mạch vào ngày 29 tháng 3 năm 2015.

2. Sự nghiệp của Kurt Zouma

2.1 Sự nghiệp câu lạc bộSự nghiệp CLB của Kurt Zouma
2.2 Sự nghiệp thi đấu ĐTQGĐội tuyển quốc giaNămTrậnBànPháp201520201600201700201810201921Tổng cộng51
2.3 Bàn thắng ghi cho ĐTQG#NgàyĐịa điểmSố trậnĐối thủBàn thắngKết quảGiải đấu111 tháng 6 năm 2019Sân vận động quốc gia, Andorra la Vella, Andorra5Andorra4–04–0Vòng loại Euro 2020

3. Danh hiệu của Kurt Zouma

Cấp CLB

– Saint-Étienne

Cúp Liên đoàn bóng đá Pháp: 2012-13- Chelsea
Giải bóng đá Ngoại hạng Anh: 2014-15Cúp Liên đoàn Anh: 2014-15 Đội U-20 Pháp
FIFA U-20 World Cup: 2013Danh hiệu cá nhân
Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất năm của Chelsea: 2014-15

Continue Reading
Click to comment

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Thể Thao

Tiểu sử cầu thủ Eric Bailly hậu vệ câu lạc bộ Man United

Published

on

By

Rate this post

Eric Bailly (sinh ngày 12 tháng 4 năm 1994) là cầu thủ bóng đá người Bờ Biển Ngà chơi ở vị trí hậu vệ cho câu lạc bộ bóng đá Manchester United.

 Nội dung bài được tham khảo từ trang wikipedia.

1. Tiểu sử cầu thủ Eric Bailly

Eric Bertrand Bailly (sinh ngày 12 tháng 4 năm 1994) là cầu thủ bóng đá người Bờ Biển Ngà chơi ở vị trí hậu vệ cho câu lạc bộ bóng đá Manchester United.

Khởi nghiệp bóng đá tại Tây Ban Nha trong màu áo câu lạc bộ Espanyol, anh chuyển đến Villarreal với mức giá 5.7 triệu bảng Anh vào ngày 29 tháng 1 năm 2015 và 18 tháng sau đó chuyển đến Manchester United.

Bailly ra mắt đội tuyển Bờ Biển Ngà năm 2015 và cùng đội tuyển đoạt chức vô địch Cúp bóng đá châu Phi 2015.

Hậu vệ Eric Bailly

2. Sự nghiệp cầu thủ Eric Bailly

2.1 Sự nghiệp câu lạc bộSự nghiệp CLB Eric Bailly
2.2 Sự nghiệp thi đấu ĐTQGBờ Biển NgàNămTrậnBàn20151202016502017110201841201911Tổng cộng332
2.3 Bàn thắng ghi cho ĐTQGBàn thắng ĐTQG Eric Bailly

3. Thành tích của Eric Bailly

ĐTQG Bờ Biển Ngà

– Cúp bóng đá châu Phi: 2015

Câu lạc bộ MU

– Cúp EFL 2016–17
– Siêu cúp Anh 2016
– UEFA Europa League 2016-17

Continue Reading

Thể Thao

Tiểu sử Ross Barkley, thông tin tiền vệ Barkley của Chelsea

Published

on

By

Rate this post

Thứ Năm 27/08/2020 16:22(GMT+7)

Ross Barkley (sinh ngày 5 tháng 12 năm 1993) là cầu thủ bóng đá người Anh thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Chelsea và đội tuyển quốc gia Anh.

Thông tin bài được tham khảo từ trang wikipedia.

1. Tiểu sử cầu thủ Ross Barkley

Ross Barkley (sinh ngày 5 tháng 12 năm 1993) là cầu thủ bóng đá người Anh thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Chelsea và đội tuyển quốc gia Anh.Tiểu sử Ross Barkley
Barkley bắt đầu sự nghiệp của mình tại Everton và được ra sân tại Premier League lần đầu tiên vào năm 2011. Anh cũng từng có khoảng thời gian thi đấu cho Sheffield Wednesday và Leeds United theo thỏa thuận cho mượn từ Everton. Tháng 1 năm 2018, anh chuyển đến Chelsea.

Barkley lần đầu tiên được triệu tập vào Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh vào tháng 8 năm 2013 và có giải đấu lớn đầu tiên tham gia là World Cup 2014. Đến Euro 2016 anh tiếp tục được triệu tập nhưng không có cơ hội được ra sân.

2. Sự nghiệp của Ross Barkley

2.1 Sự nghiệp câu lạc bộSự nghiệp CLB Ross Barkley
2.2 Sự nghiệp thi đấu ĐTQGĐội tuyển quốc giaNămSố lần ra sânSố bàn thắngAnh201330201470201592201630201830201974Tổng cộng336
2.3 Bàn thắng ghi cho ĐTQGBàn thắng ĐTQG của Ross Barkley

3. Danh hiệu của Ross Barkley

Câu lạc bộ

– Chelsea

Cúp FA: 2017–18UEFA Europa League: 2018-19 Đội tuyển quốc gia

– U-16 Anh

Giải đấu Montaigu: 2009- U-17 Anh
Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu: 2010

Continue Reading

Thể Thao

Tiểu sử câu lạc bộ bóng đá Newcastle United

Published

on

By

Rate this post

Thứ Ba 11/08/2020 16:19(GMT+7)

Câu lạc bộ bóng đá Newcastle United là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Anh đặt trụ sở tại thành phố Newcastle ở miền Đông Bắc nước Anh. Sân nhà của câu lạc bộ là St James Park với sức chứa 52.387 khán giả. Biệt danh của câu lạc bộ là The Magpies (Chích Chòe), còn cổ động viên được gọi là Toon Army.

Các đối thủ truyền thống của Newcastle United là 2 câu lạc bộ Sunderland và Middlesbrough. Hiện nay, câu lạc bộ đang thi đấu tại Giải bóng đá ngoại hạng Anh (Premier League) trong 16 mùa bóng cho đến khi bị xuống hạng lần đầu tiên kể từ năm 1989 vào cuối mùa bóng 2008-2009.

1. Thành tích

Giải vô địch quốc gia: 4 lần (1905, 1907, 1909, 1927)

Cúp FA: 6 lần (1910, 1924, 1932, 1951, 1952, 1955)

Siêu cúp Anh: 1 lần (1909)

UEFA – Inter-Cities Fairs Cup.svg Cúp Inter-Cities Fairs/Cúp C3: 1 lần (1969)

Cúp Intertoto: 1 lần (2006)

Giải hạng nhất Anh: 4 lần (1965, 1993, 2010, 2017)

2. Các kỷ lục

Trận thắng đậm nhất: 13-0 (thắng Newport County, giải hạng 2, 5 tháng 10 năm 1946)Trận thắng đậm nhất ở giải Ngoại hạng: 8-0 (thắng Sheffield Wednesday (tháng 9 năm 1999)Trận thua đậm nhất: 0-9 v Burton Wanderers, Division 2, 15 tháng 4, 1895)Trận thua đậm nhất giải Ngoại hạng: 0-5 v Chelsea, (2004)Cầu thủ thi đấu nhiều trận nhất: Jimmy Lawrence – 496 trậnCầu thủ thi đấu nhiều trận nhất ở giải vô địch quốc gia: Jimmy Lawrence – 432 trậnCầu thủ thi đấu nhiều trận nhất ở các cúp châu Âu: Shay Given – 54 trậnCầu thủ ghi bàn nhiều nhất: Alan Shearer – 203 bànCầu thủ ghi bàn nhiều nhất ở giải vô địch quốc gia: Jackie Milburn – 177 bànCầu thủ ghi bàn nhiều nhất ở các cúp châu Âu: Alan Shearer – 30 bànCầu thủ ghi bàn nhiều nhất trong 1 mùa bóng: Andy Cole – 41 bàn (1993/1994)Tổng số khán giả đông nhất: 68.386 (với Chelsea, hạng nhất, 3 tháng 9 năm 1930)Tổng số khán giả đông nhất ở giải Ngoại hạng: 52.327 (với Manchester United, 28 tháng 8 năm 2005)Cầu thủ trẻ nhất: Steve Watson – 16 tuổi 223 ngày (10 tháng 11 năm 1990)Cầu thủ già nhất: Billy Hampson – 42 tuổi 225 ngày (09 tháng 4 năm 1927)Cầu thủ thi đấu lâu nhất: Frank Hudspeth – 19 năm (1910 – 1929)Bán cầu thủ: Andy Carroll – 35 triệu bảng (cho Liverpool)Mua cầu thủ: Michael Owen – 17 triệu bảng (từ Real Madrid)

3. Cầu thủ của năm

Năm

Cầu thủ giành giải

1976

 Alan Gowling

1977

 Micky Burns

1978

 Irving Nattrass

1979

 Peter Withe

1980

 Alan Shoulder

1981

 Kevin Carr

1982

 Mick Martin

1983

 Kevin Keegan

1984

 Kevin Keegan

1985

 Peter Beardsley

1986

 Peter Beardsley

1987

 Paul Goddard

988

 Paul Gascoigne

1989

 John Hendrie

1990

 Micky Quinn

1991

 John Burridge

1992

 Gavin Peacock

1993

 Lee Clark

1994

 Andy Cole

1995

 Barry Venison

1996

 Darren Peacock

1997

 Steve Watson

1998

 David Batty

1999

 Alan Shearer

2000

 Alan Shearer

2001

 Shay Given

2002

 Nolberto Solano

2003

 Alan Shearer

2004

 Olivier Bernard

2005

 Shay Given

2006

 Shay Given

2007

 Nicky Butt

2008

 Habib Beye

2009

 Sébastien Bassong

2010

 José Enrique

2011

 Fabricio Coloccini

2012

 Tim Krul

2013

 Davide Santon

2014

 Mike Williamson

2015

 Daryl Janmaat

2016

 Rob Elliot

2017

 Ciaran Clark

2018

 Jamaal Lascelles

2019

 Salomón Rondón

4. Đội hình

Đội hình chính

Tính đến 11 tháng 1 năm 2019.

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo

Quốc tịch

Vị trí

Cầu thủ

1

Anh

Thủ môn

Alex McCarthy

2

Bồ Đào Nha

Hậu vệ

Cédric Soares

3

Nhật Bản

Hậu vệ

Maya Yoshida

4

Đan Mạch

Hậu vệ

Jannik Vestergaard

5

Anh

Hậu vệ

Jack Stephens

6

Hà Lan

Hậu vệ

Wesley Hoedt

7

Cộng hòa Ireland

Tiền đạo

Shane Long

9

Anh

Tiền đạo

Danny Ings

10

Anh

Tiền đạo

Charlie Austin

11

Na Uy

Tiền đạo

Mohamed Elyounoussi

12

Anh

Hậu vệ

Sam McQueen

14

Tây Ban Nha

Tiền vệ

Oriol Romeu (Đội trưởng thứ 3)

16

Anh

Tiền vệ

James Ward-Prowse

17

Scotland

Tiền vệ

Stuart Armstrong

18

Gabon

Tiền vệ

Mario Lemina

19

Anh

Tiền vệ

Harrison Reed

21

Anh

Hậu vệ

Ryan Bertrand

22

Anh

Tiền đạo

Nathan Redmond

23

Đan Mạch

Tiền vệ

Pierre-Emile Højbjerg (Đội trưởng)

28

Anh

Thủ môn

Angus Gunn

35

Ba Lan

Hậu vệ

Jan Bednarek

39

Anh

Tiền vệ

Josh Sims

41

Anh

Thủ môn

Harry Lewis

42

Anh

Tiền vệ

Jake Hesketh

43

Pháp

Hậu vệ

Yan Valery

44

Anh

Thủ môn

Fraser Forster

51

Anh

Tiền vệ

Tyreke Johnson

55

Anh

Tiền vệ

Callum Slattery

61

Cộng hòa Ireland

Tiền đạo

Michael Obafemi

65

Anh

Tiền đạo

Marcus Barnes

66

Anh

Hậu vệ

Kayne Ramsay

Maroc

Tiền vệ

Sofiane Boufal

Hà Lan

Tiền vệ

Jordy Clasie

Mali

Tiền vệ

Moussa Djenepo

Anh

Tiền đạo

Che Adams

Argentina

Tiền đạo

Guido Carrillo

Cầu thủ cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo

Quốc tịch

Vị trí

Cầu thủ

32

Anh

Hậu vệ

Alfie Jones (tại Gillingham đến hết mùa giải)

62

Anh

Thủ môn

Jack Rose (tại Walsall đến hết mùa giải)

67

Anh

Thủ môn

Alex Cull (tại AFC Totton đến tháng 1/2020)

70

Anh

Tiền vệ

Harry Hamblin (tại Bath City đến tháng 1/2020)

Anh

Thủ môn

Kingsley Latham (tại Havant & Waterlooville đến tháng 1/2020)

Continue Reading

Trending